Quy định về công bố thực phẩm chức năng [Mới nhất 2023]

Thực phẩm chức năng (TPCN) là sản phẩm dùng để bổ sung thêm vi chất dinh dưỡng, các chất có hoạt tính sinh học hoặc các chất có lợi cho sức khỏe, nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện chức năng của cơ thể con người. Theo quy định của pháp luật hiện hành, TPCN phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi lưu thông trên thị trường. Việc công bố TPCN là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu TPCN.

Quy định về công bố thực phẩm chức năng
Quy định về công bố thực phẩm chức năng

1. Quy định về công bố thực phẩm chức năng

Quy định về công bố TPCN được quy định tại Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.

Theo quy định này, TPCN được phân loại thành các loại sau:

  • TPCN có quy chuẩn kỹ thuật: Là TPCN có thành phần, hàm lượng, chất lượng được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về TPCN.
  • TPCN chưa có quy chuẩn kỹ thuật: Là TPCN không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng

Hồ sơ công bố TPCN bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn đề nghị công bố sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
  • Giấy chứng nhận phân tích thành phần của sản phẩm do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực hiện
  • Thông tin về sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này

3. Thủ tục công bố thực phẩm chức năng

Thủ tục công bố thực phẩm chức năng
Thủ tục công bố thực phẩm chức năng

Thủ tục công bố TPCN được quy định tại Điều 18 Thông tư số 17/2023/TT-BYT. Theo đó, thủ tục công bố TPCN được thực hiện như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu TPCN chuẩn bị hồ sơ công bố TPCN theo quy định.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu TPCN nộp hồ sơ công bố TPCN đến cơ quan có thẩm quyền.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ công bố TPCN là:

  • Cục An toàn thực phẩm đối với TPCN sản xuất trong nước.
  • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với TPCN nhập khẩu.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ công bố TPCN.

Thời hạn thẩm định hồ sơ công bố TPCN là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với TPCN.

Trường hợp hồ sơ công bố TPCN đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu TPCN. Trường hợp hồ sơ công bố TPCN không đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu TPCN biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Đăng ký bản công bố thực phẩm chức năng

Sau khi được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu TPCN thực hiện đăng ký bản công bố TPCN trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

Thay đổi thông tin trong hồ sơ công bố TPCN

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu TPCN có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ công bố TPCN.

5. Hiệu lực của Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp

Thủ tục công bố TPCN được quy định rõ ràng, cụ thể tại Thông tư số 43/2014/TT-BYT. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu cần nắm rõ quy định này để thực hiện thủ tục công bố sản phẩm đúng quy định, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790