07 trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Trong bối cảnh quốc tế, việc nhập khẩu thực phẩm đang trở thành một thách thức lớn đối với các quốc gia. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng phải trải qua quá trình kiểm tra về an toàn thực phẩm. Bài viết này sẽ đặt ra vấn đề về những trường hợp miễn kiểm tra này, nhấn mạnh đến những ảnh hưởng và thách thức mà chúng mang lại cho hệ thống an toàn thực phẩm toàn cầu.

07 trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu
07 trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu

1. Quy định về kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, thực phẩm nhập khẩu được kiểm tra về an toàn thực phẩm trong các trường hợp sau:

  • Thực phẩm chưa được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Thực phẩm chưa được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm là sản phẩm chưa được kiểm soát về an toàn thực phẩm tại nước sản xuất hoặc xuất xứ. Do đó, sản phẩm này phải được kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Thực phẩm thuộc danh mục thực phẩm có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm. Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm được quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Các sản phẩm thuộc danh mục này phải được kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Thực phẩm nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có dịch bệnh động vật, thực vật. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có dịch bệnh động vật, thực vật.
  • Thực phẩm nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có thể yêu cầu kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu khi cần thiết.

Trình tự, thủ tục kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu được quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Theo đó, trình tự, thủ tục kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu được thực hiện như sau:

Bước 1: Chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra

Chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu cho cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.

Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:

  • Bản khai đăng ký kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thú y, kiểm dịch động vật, thực vật.
  • Giấy chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (nếu có).

Bước 2: Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm phải thông báo cho chủ hàng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 3: Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tiến hành kiểm tra

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tiến hành kiểm tra thực tế lô hàng nhập khẩu.

Bước 4: Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm ra quyết định về kết quả kiểm tra

Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm ra quyết định về kết quả kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Bước 5: Chủ hàng nhận kết quả kiểm tra

Chủ hàng nhận kết quả kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.

Thời hạn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu là 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm có thể gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc.

2. 07 trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, thực phẩm nhập khẩu được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm trong các trường hợp sau:

2.1. Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm

Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật là sản phẩm đã được kiểm soát về an toàn thực phẩm tại nước sản xuất hoặc xuất xứ. Do đó, sản phẩm này được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2.2. Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế

Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế là những sản phẩm được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế. Do đó, những sản phẩm này cũng được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2.3. Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao là những sản phẩm được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế. Do đó, những sản phẩm này cũng được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2.4. Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan

Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan là những sản phẩm không lưu thông trong thị trường Việt Nam. Do đó, những sản phẩm này không thuộc phạm vi quản lý của Luật An toàn thực phẩm. Do đó, những sản phẩm này được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2.5. Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm

Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm là những sản phẩm không được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam. Do đó, những sản phẩm này không thuộc phạm vi quản lý của Luật An toàn thực phẩm. Do đó, những sản phẩm này được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2.6. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước

Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước là những sản phẩm không được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam. Do đó, những sản phẩm này không thuộc phạm vi quản lý của Luật An toàn thực phẩm. Do đó, những sản phẩm này được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2.7. Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế là những sản phẩm được bán tại cửa hàng miễn thuế, không được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam. Do đó, những sản phẩm này không thuộc phạm vi quản lý của Luật An toàn thực phẩm. Do đó, những sản phẩm này được miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Ngoài 7 trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nêu trên, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quy định thêm các trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các loại thực phẩm đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

3. Lý do quy định trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu 

Lý do quy định trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu là để:

  • Đảm bảo tính hợp lý, khoa học, hiệu quả của hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
  • Giảm chi phí, thời gian cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế.

Trong bối cảnh ngày càng tăng cường an ninh thực phẩm, việc miễn kiểm tra an toàn thực phẩm cho hàng nhập khẩu đang thu hút sự chú ý. Tuy nhiên, có những trường hợp nên xem xét cẩn thận trước khi quyết định miễn kiểm tra. Điều này đặt ra những thách thức và yêu cầu sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm vẫn được bảo vệ đồng thời không làm trở ngại cho quá trình nhập khẩu.

Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790