Thủ tục đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng [2023]

Kinh doanh thực phẩm chức năng là hoạt động kinh doanh thực phẩm mà cá nhân, tổ chức phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình kinh doanh. Để kinh doanh thực phẩm chức năng cần phải đáp ứng các điều kiện luật định bao gồm điều kiện về ngành nghề, về giấy phép,… Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, bài viết dưới đây xin chia sẻ đến quý bạn đọc các quy định của pháp luật liên quan đến Thủ tục đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng.

1. Thực phẩm chức năng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 thì Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh.

Thực phẩm chức năng bao gồm các loại sau:

  • Thực phẩm bổ sung
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học.
Thủ tục đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng
Thủ tục đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng

2. Điều kiện kinh doanh thực phẩm chức năng:

2.1 Điều kiện về ngành nghề:

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hiện nay có 5 loại hình kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh.

Tùy thuộc vào phần vốn góp, quy mô, mục đích sản xuất, kinh doanh… để lựa chọn hình loại hình kinh doanh phù hợp nhất. Tuy nhiên điều kiện bắt buộc đối với chủ cơ sở kinh doanh và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm chức năng phải tham gia lớp tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm để được cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.

2.2 Điều kiện về giấy phép:

Kinh doanh thực phẩm chức năng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện vậy nên cần có đáp ứng điều kiện về giấy phép để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Theo quy định Điều 12 của Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm thì Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động và đặc biệt đối với cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này.

3. Những giấy phép cần thiết khi kinh doanh thực phẩm chức năng:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề thực phẩm chức năng
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

4. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh có ngành nghề thực phẩm chức năng:

Cơ sở kinh doanh làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó cần có ghi chú rõ ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng.

Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập nhưng không đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng trong Giấy chứng nhận thì tiến hành làm hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng. Việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng là thủ tục mà thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư. Sau khi thủ tục hoàn thành Sở kế hoạch đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng cho doanh nghiệp.

4.1 Thủ tục đối với hộ kinh doanh:

  • Bước 1:Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh, đăng ký kinh doanh ngành, nghề thực phẩm chức năng cho hộ kinh doanh bao gồm sản xuất, bán buôn, bán lẻ thực phẩm chức năng;
  • Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bước 3: Tiến hành công bố hợp quy sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

4.2 Thủ tục đối với công ty:

  • Bước 1: Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh ngành nghề thực phẩm chức năng tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh (thành phố) nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bước 3: Tiến hành công bố hợp quy sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

5. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

5.1 Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm phải đảm bảo đủ các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
  • Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh;
  • Giấy xác nhận đủ sức khỏe chủ cơ sở và của người trực tiếp kinh doanh thực phẩm chức năng.

5.1 Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật an toàn thực phẩm năm 2010 quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cụ thể như sau:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Bộ y tế. Cụ thể tại Cơ quan chuyên trách của Bộ y tế đối với lĩnh vực thực phẩm chức năng là Cục An toàn thực phẩm.
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Có 2 trường hợp:
  • Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối trong văn bản.

>>>>>>> Để hiểu thêm kĩ hơn về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, các bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2023

6. Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:

6.1 Hồ sơ cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:

Thực phẩm chức năng là thực phẩm bảo vệ sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm.

Hồ sơ pháp lý chung:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
  • Đối với đơn vị công bố sản phẩm không trực tiếp sản xuất mà thông qua đơn vị gia công: Cung cấp Hợp đồng gia công đối với doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất và hồ sơ pháp lý của của công ty gia công sản phẩm bao gồm:
  • Kết quả xét nghiệm sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh về tiêu chuẩn vi sinh vật

Căn cứ Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hồ sơ cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm chia thành 2 loại sau đây: 

  • Đối với thực phẩm chức năng trong nước
  • Đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu

>>>>>>>Tìm hiểu thêm vấn đề này các bạn có thể tham khảo bài viết: Thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm [CHI TIẾT NHẤT 2023]

6.2 Trình tự cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:

Căn cứ theo quy định Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm cụ thể như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

  • Đối với hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện Cục An toàn thực phẩm phải cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm là thực phẩm chức năng. 
  • Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy xác nhận, Cục An toàn thực phẩm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm đăng tải công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của đơn vị và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm quốc gia.

Bước 4: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

7. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng

Căn cứ theo Thông tư 67/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm:

  • Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm chức năng: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.
  • Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi: 1.500.000 đồng/lần/sản phẩm
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận xuất khẩu, giấy chứng nhận y tế):1.000.000 đồng/lần/giấy chứng nhận.

Bài viết chia  đến những kiến thức mới nhất về hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng. Mong với những chia sẻ trên, quý bạn đọc có thể nhanh chóng và thuận lợi khi thực hiện Thủ tục đăng ký kinh doanh. Nếu gặp bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên lạc ngay với công ty luật ACC để được giải đáp chi tiết. Xin cám ơn

8. Những câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Thực phẩm chức năng là gì và tại sao cần phải đăng ký?

Thực phẩm chức năng là sản phẩm được chế biến để có lợi cho sức khỏe và sự phát triển của người tiêu dùng. Đăng ký cần thiết để đảm bảo rằng các sản phẩm này đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng.

Câu hỏi 2: Kinh doanh thực phẩm chức năng không đăng ký bản công bố sản phẩm bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm quy định kinh doanh thực phẩm chức năng không đăng ký bản công bố sản phẩm sẽ bị xử phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật trong sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố sản phẩm mà không có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 3: Có được tiến hành quảng cáo thực phẩm chức năng đang kinh doanh không?

Theo quy định của Luật quảng cáo 2012 thì thực phẩm chức năng là đối tượng được tiến hành quảng cáo. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của thực phẩm chức năng nên việc quảng cáo phải tuân thủ nghiêm ngặt quản lý của pháp luật. Cơ quan kinh doanh phải làm thủ tục xin phép với cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi 4: Khi sử dụng thực phẩm chức năng  không đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe?

Người tiêu dùng có thể phải chi tiền vào sản phẩm thực phẩm chức năng không đảm bảo chất lượng mà không nhận được giá trị tương xứng thậm chí có rủi ro gây hại cho cho sức khỏe vì các thực phẩm chức năng này có thể chứa các thành phần độc hại hoặc có tiềm năng gây hại như tích tụ độc tố gây suy giảm sức khỏe, dị ứng, ngộ độc, và các tác dụng phụ khác….

Câu hỏi 5: Thời gian hoàn thành quy trình đăng ký sản phẩm thực phẩm chức năng thường mất bao lâu?

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký thực phẩm chức năng thường khác nhau tùy theo quy định và quy trình của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790