Thông tư 13/2020/TT-BCT sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Việc quản lý và điều chỉnh điều kiện đầu tư kinh doanh trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương là một phần quan trọng của chính trị kinh tế và phát triển kinh doanh tại Việt Nam. Thông qua việc sửa đổi và bổ sung quy định liên quan, Thông tư 13/2020/TT-BCT đã đánh dấu sự điều chỉnh trong quá trình đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nội dung quan trọng của Thông tư 13/2020/TT-BCT và tầm quan trọng của việc điều chỉnh điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình phát triển kinh tế và thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Thông tin chi tiết về Thông tư 13/2020/TT-BCT
Thông tin chi tiết về
Thông tư 13/2020/TT-BCT

1. Giới thiệu tổng quan về Thông tư 13/2020/TT-BCT

2. Nội dung chính của Thông tư 13/2020/TT-BCT

2.1 Lĩnh vực kinh doanh thực phẩm

Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đối với:

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

b) Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); Cơ sở bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này.

d) Cơ sở kinh doanh thực phẩm quy định tại điểm b khoản này và có sản xuất thực phẩm với công suất thiết kế nhỏ hơn quy định tại điểm a khoản này.

đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này.

2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp cấp Giấy chứng nhận hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân công, phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy chứng nhận đối với:

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bộ Công Thương cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp 01 Giấy chứng nhận cho chuỗi siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi theo quy định pháp luật có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở kinh doanh bán buôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thực hiện hoạt động bán lẻ và cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được quyền lựa chọn cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

4. Chủ cơ sở xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo Mẫu 01 và Mẫu 02 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này

2.2 Lĩnh vực hoá chất

Quy định về Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng và hóa chất DOC, DOC-PSF:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF.
  • Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất.

2.3 Lĩnh vực kinh doanh khoáng sản

Quy định về Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản:

1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Biểu mẫu 01 và Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau:

a) Thương nhân có phát sinh xuất khẩu khoáng sản trong quý lập báo cáo theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và 31 tháng 01 hàng năm.

3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, thương nhân có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu.”

2.4 Lĩnh vực điện lực

Thông tư này Bãi bỏ khoản 2 Điều 25 Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực đã được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.

3. Vai trò của Thông tư 13/2020/TT-BCT

Thông tư 13/2020/TT-BCT về việc sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đã đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và đồng thời đảm bảo quản lý hiệu quả từ phía nhà nước. Thông tư này đặt ra các quy định cụ thể, đáp ứng nhu cầu của môi trường kinh doanh ngày càng phát triển và phức tạp.

Sự thay đổi và điều chỉnh trong Thông tư 13/2020/TT-BCT thể hiện sự linh hoạt và sẵn sàng của Chính phủ và Bộ Công Thương trong việc cải thiện quy định đầu tư kinh doanh. Điều này giúp tạo ra một môi trường kinh doanh cởi mở, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.

Thông tư này cũng thể hiện sự quan tâm đối với sự phát triển bền vững và đảm bảo quản lý hiệu quả từ phía nhà nước. Sự cân nhắc giữa việc thúc đẩy kinh doanh và bảo vệ lợi ích quốc gia đang được thể hiện thông qua Thông tư 13/2020/TT-BCT.

Thông tư 13/2020/TT-BCT đã đóng góp vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và đồng thời đảm bảo quản lý hiệu quả từ phía nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Điều này thể hiện sự linh hoạt và sáng tạo trong quy định và quản lý quyền đầu tư kinh doanh, tạo cơ hội cho sự phát triển kinh tế và thúc đẩy sự năng động của môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790