09 trường hợp miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu

Trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm, có những trường hợp được miễn kiểm tra do được xem xét là có độ an toàn đảm bảo. Tuy nhiên, miễn kiểm tra không phải là một quyết định dễ dàng và đôi khi gây nhiều tranh cãi. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 09 trường hợp cụ thể mà các sản phẩm thực phẩm được miễn kiểm tra an toàn. Những trường hợp này không chỉ là những ngoại lệ đối với quy trình kiểm tra mà còn là những ví dụ minh họa về sự phức tạp và đa dạng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Hãy cùng khám phá những điểm đặc biệt này để hiểu rõ hơn về quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm và những thách thức mà ngành công nghiệp này đang đối mặt.

09 trường hợp miễn kiểm tra an toàn thực phẩm
09 trường hợp miễn kiểm tra an toàn thực phẩm

1. An toàn thực phẩm là gì?

An toàn thực phẩm là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực y tế và thực phẩm, chỉ đến mức độ không gây hại cho sức khỏe khi tiêu thụ. Nó đặc biệt liên quan đến việc đảm bảo rằng thực phẩm được sản xuất, chế biến, và phân phối đều tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh, đảm bảo rằng người tiêu dùng không phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm hay nguy hại từ thực phẩm.

An toàn thực phẩm bao gồm việc kiểm soát và quản lý các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm, như vi sinh vật gây bệnh, hóa chất, và các tác nhân khác có thể gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm thường xuyên được quy định và kiểm soát bởi các cơ quan chính phủ và tổ chức quốc tế nhằm đảm bảo rằng mọi người có thể tin tưởng vào chất lượng và an toàn của thực phẩm mà họ tiêu thụ hàng ngày.

An toàn thực phẩm không chỉ liên quan đến sản xuất mà còn bao gồm cả các bước khác như vận chuyển, bảo quản, và chuẩn bị thực phẩm. Người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm bằng cách chọn mua thực phẩm từ các nguồn đáng tin cậy và duy trì các thói quen vệ sinh cá nhân khi xử lý thực phẩm tại nhà. An toàn thực phẩm không chỉ là vấn đề của ngành công nghiệp thực phẩm mà còn là trách nhiệm của toàn bộ xã hội để bảo vệ sức khỏe và phúc lợi của cộng đồng.

2. Các trường hợp miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các trường hợp miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) bao gồm:

  • Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
  • Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
  • Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.
  • Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.
  • Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.
  • Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
  • Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu cần được đưa ra một cách cân nhắc và chặt chẽ, đảm bảo rằng sự tiện lợi không làm giảm chất lượng và an toàn của thực phẩm nhập khẩu. Đồng thời, việc này cũng đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia để đảm bảo rằng mọi sản phẩm nhập khẩu đều đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng đặt ra.

3. Các phương thức kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 15/2018/NĐ-CP về việc kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

  • Phương thức kiểm tra giảm, theo đó kiểm tra hồ sơ tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 01 năm do cơ quan hải quan lựa chọn ngẫu nhiên.
  • Phương thức kiểm tra thông thường, theo đó chỉ kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu.
  • Phương thức kiểm tra chặt, theo đó kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm.

4. Quyền và trách nhiệm của cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Căn cứ theo quy định khoản 2 Điều 15 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có quyền và trách nhiệm sau đây:

  • Quyết định áp dụng chuyển đổi phương thức kiểm tra từ phương thức kiểm tra thông thường sang phương thức kiểm tra giảm và áp dụng phương thức kiểm tra thông thường sau 03 (ba) lần kiểm tra chặt đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu;
  • Tiến hành kiểm tra thực phẩm theo phương thức và thủ tục được quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
  • Tuân thủ việc lấy mẫu, lưu mẫu theo quy định của pháp luật;
  • Thu phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
  • Bảo đảm trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra, xác nhận an toàn thực phẩm đối với các lô hàng, mặt hàng nhập khẩu;
  • Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương;
  • Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của chủ hàng. Nếu gây thiệt hại cho chủ hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước phải hoàn trả toàn bộ phí kiểm nghiệm, phí kiểm tra, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng (nếu có) theo quy định của pháp luật;
  • Lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật và xuất trình hồ sơ lưu trữ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;Thực hiện báo cáo 06 tháng/lần về bộ quản lý chuyên ngành tương ứng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP hoặc báo cáo đột xuất khi có cảnh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương của Việt Nam hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất hoặc báo cáo về kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu đối với thực phẩm nhập khẩu.

Trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm, có những trường hợp được miễn kiểm tra dựa trên các tiêu chí nhất định. Các trường hợp này thường được xác định để tối ưu hóa nguồn lực và tập trung kiểm tra vào những nguy cơ lớn hơn. Bài viết trên đây chia sẻ 09 trường hợp thường được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, việc miễn kiểm tra không có nghĩa là xem nhẹ vấn đề an toàn thực phẩm. Các địa phương và doanh nghiệp cần duy trì tinh thần tự giác và chủ động trong việc duyệt qua và đảm bảo an toàn thực phẩm trong mọi bước sản xuất và phân phối. Đồng thời, cần liên tục cập nhật và tuân thủ các quy định, nâng cao chất lượng nguồn thực phẩm để đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790