Thuế khoán là gì? Quy định về Thuế khoán dịch vụ ăn uống

Trong bối cảnh ngày càng phát triển của ngành dịch vụ ẩm thực, việc quản lý thuế khoán dịch vụ ăn uống đóng vai trò quan trọng, không chỉ đảm bảo nguồn thu ngân sách mà còn ảnh hưởng đến sự công bằng và minh bạch trong quản lý tài chính. Bài viết này sẽ đi sâu vào quy định liên quan đến thuế khoán trong lĩnh vực này, nhấn mạnh những thay đổi và ảnh hưởng đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Thuế khoán là gì Quy định về Thuế khoán dịch vụ ăn uống
Thuế khoán là gì Quy định về Thuế khoán dịch vụ ăn uống

1. Thuế khoán là gì?

Thuế khoán là phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô nhỏ, không thường xuyên phát sinh doanh thu, không có địa điểm kinh doanh cố định. Thuế khoán được tính theo một mức cố định hàng năm, không phụ thuộc vào doanh thu, chi phí thực tế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều kiện áp dụng thuế khoán

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các điều kiện sau thì được áp dụng thuế khoán:

  • Không thường xuyên phát sinh doanh thu từ 01 triệu đồng trở lên trong một năm dương lịch.
  • Không có địa điểm kinh doanh cố định hoặc có địa điểm kinh doanh cố định nhưng không xác định được doanh thu của từng địa điểm kinh doanh.
  • Kinh doanh không có hóa đơn, chứng từ.

Các loại thuế áp dụng thuế khoán

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng thuế khoán phải nộp các loại thuế sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Thuế môn bài.

2. Thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống

Đối tượng áp dụng

Thuế khoán áp dụng đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống, có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Mức thuế khoán

Mức thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống được quy định theo từng ngành, nghề kinh doanh và phụ thuộc vào quy mô, địa bàn kinh doanh. Cụ thể, mức thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống được quy định như sau:

Ngành, nghề Quy mô Địa bàn kinh doanh Mức thuế khoán (đồng/tháng)
Dịch vụ ăn uống Hộ kinh doanh Nông thôn 1.000.000
Dịch vụ ăn uống Hộ kinh doanh Thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh 1.500.000
Dịch vụ ăn uống Cá nhân kinh doanh Nông thôn 2.000.000
Dịch vụ ăn uống Cá nhân kinh doanh Thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh 3.000.000

Cách tính thuế khoán

Thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống được tính theo công thức sau:

Thuế khoán = Mức thuế khoán x Số tháng kinh doanh

Trong đó:

  • Mức thuế khoán được xác định theo quy định của pháp luật.
  • Số tháng kinh doanh là số tháng thực tế kinh doanh trong năm.

Hồ sơ khai thuế khoán

Hồ sơ khai thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống bao gồm:

  • Tờ khai thuế khoán (mẫu 01/KK-TCT).
  • Bảng kê khai doanh thu, chi phí (mẫu 02/KK-TCT).

Thời hạn khai thuế khoán

Thời hạn khai thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống là ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Hình thức nộp thuế khoán

Thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống được nộp theo hình thức nộp tiền mặt hoặc nộp qua ngân hàng.

Thủ tục nộp thuế khoán

Thủ tục nộp thuế khoán đối với dịch vụ ăn uống được thực hiện như sau:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế khoán cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ khai thuế khoán và thông báo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về số thuế khoán phải nộp.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán theo số tiền đã được thông báo.

3. Quy định về thuế khoán dịch vụ ăn uống

Mức thuế khoán

Mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.

Cụ thể, mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống được xác định theo các nhóm sau:

  • Nhóm 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 2: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 3: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 4: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 5: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 6: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 7: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 8: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/tháng.
  • Nhóm 9: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở lên/tháng.

Thủ tục đăng ký thuế khoán

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh muốn áp dụng thuế khoán dịch vụ ăn uống cần thực hiện thủ tục đăng ký thuế khoán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế khoán bao gồm:

  • Tờ khai thuế khoán theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương.

Quy định về thuế khoán dịch vụ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thu thuế và tạo điều kiện công bằng cho các doanh nghiệp trong ngành ẩm thực. Việc áp dụng các quy định này giúp nâng cao tính minh bạch, giảm rủi ro vi phạm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của ngành. Đối với doanh nghiệp và khách hàng, điều này còn mang lại sự an tâm và minh bạch trong quá trình giao dịch, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790