Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc định rõ và đảm bảo chất lượng của các phụ gia được sử dụng trong ngành thực phẩm. Qua đó, tiêu chuẩn này đóng góp vào việc xây dựng một hệ thống an toàn và bền vững cho ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam. Hãy cùng khám phá chi tiết và ý nghĩa của TCVN 8900-1:2012 qua bài viết này.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-12012 về Phụ gia thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-12012 về Phụ gia thực phẩm

1. Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực quản lý và sử dụng các phụ gia trong thực phẩm tại Việt Nam. Dưới đây là một tổng quan về tiêu chuẩn này:

  • Tên Tiêu Chuẩn: TCVN 8900-1:2012 – “Phụ gia thực phẩm – Yêu cầu chung và phương pháp xác định chất lượng – Phần 1: Yêu cầu chung.”
  • Mục Tiêu và Phạm Vi: Tiêu chuẩn này nhằm đề cập đến yêu cầu chung và phương pháp xác định chất lượng cho các loại phụ gia thực phẩm. Phạm vi của tiêu chuẩn bao gồm nhiều loại phụ gia sử dụng trong thực phẩm, như chất bảo quản, chất tạo màu, chất làm ngọt, và các chất khác.
  • Quy Định Chi Tiết: Tiêu chuẩn cung cấp các quy định chi tiết về yêu cầu chung về chất lượng, đặc tính hóa học, vật lý, vi sinh, và an toàn của phụ gia thực phẩm. Nó cũng mô tả các phương pháp xác định để kiểm tra và đánh giá các chỉ số này.
  • Tuân Thủ Pháp Luật: Tiêu chuẩn này tuân thủ các quy định và định hướng của pháp luật liên quan đến an toàn thực phẩm và quản lý phụ gia trong sản xuất thực phẩm.
  • Hệ Thống Kiểm Soát Chất Lượng: Tiêu chuẩn đề cập đến việc thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và sử dụng phụ gia thực phẩm, bao gồm cả quy trình kiểm tra, giám sát, và bảo quản.
  • Truy Xuất Nguyên Liệu: Đối với các phụ gia thực phẩm, tiêu chuẩn quốc gia còn đề cập đến cần thiết phải có hệ thống truy xuất nguyên liệu để theo dõi và quản lý quá trình sản xuất.

Tiêu chuẩn TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các phụ gia sử dụng trong thực phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng, đồng thời giúp ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam phát triển một cách bền vững và an toàn.

2. Tầm quan trọng của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và chất lượng của phụ gia, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của thực phẩm mà chúng được sử dụng. Dưới đây là một số điểm quan trọng về tầm quan trọng của tiêu chuẩn này:

  • Đảm bảo an toàn thực phẩm: Tiêu chuẩn này đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn của phụ gia thực phẩm, giúp ngăn chặn rủi ro ô nhiễm và bảo vệ người tiêu dùng khỏi các vấn đề liên quan đến sức khỏe.
  • Chất lượng đồng nhất: Tiêu chuẩn quy định các tiêu chí về chất lượng của phụ gia, giúp đảm bảo sự đồng nhất trong sản xuất và sử dụng chúng trong quá trình sản xuất thực phẩm.
  • Hỗ trợ xuất khẩu thực phẩm: Việc tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia là yếu tố quan trọng để tăng cường uy tín và chấp nhận từ phía thị trường quốc tế, mở rộng cơ hội xuất khẩu thực phẩm của Việt Nam.
  • Duy trì sự cạnh tranh lành mạnh: Tiêu chuẩn giúp tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh trong ngành thực phẩm, khuyến khích sự chăm sóc và tuân thủ từ phía doanh nghiệp.
  • Tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững: Bằng cách đảm bảo chất lượng và an toàn, tiêu chuẩn này làm cơ sở cho sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam.

Tóm lại, Tiêu chuẩn TCVN 8900-1:2012 không chỉ là công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển và cạnh tranh của ngành thực phẩm trong kịch bản toàn cầu.

3. Một số nội dung chính của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm

Nguyên tắc

Hàm lượng nước được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer, dựa trên phản ứng định lượng của nước với dung dịch khan của lưu huỳnh dioxit và iôt với sự có mặt của chất đệm phản ứng với ion H+. Trong dung dịch chuẩn độ ban đầu, còn được gọi là thuốc thử Karl Fischer, lưu huỳnh dioxit và iôt được hòa tan trong pyridin và metanol.

CHÚ THÍCH: Quá trình chuẩn độ được tiến hành với metanol khan làm dung môi hòa tan mẫu; tuy nhiên, có thể sử dụng các dung môi khác phù hợp cho những mẫu thử đặc biệt hay bất thường. Các chất có thể ảnh hưởng tới kết quả phân tích gồm ion sắt (III), clo và các tác nhân oxy hóa tương tự, cũng như lượng đáng kể axit mạnh hoặc bazơ mạnh, phosgen hoặc bất cứ tác nhân nào cho phép oxy hóa iodua thành iôt, làm hỏng thuốc thử và cho kết quả mẫu thử hoàn toàn khan trong khi thực tế vẫn có nước (âm tính giả). Có thể thêm 8-hydroxy-quinolin vào cốc phản ứng để loại trừ ảnh hưởng của ion sắt (III). Ảnh hưởng của clo có thể được loại trừ bằng SO2 hoặc một hydrocarbon không no. Có thể thêm lượng dư pyridin hoặc các amin khác vào bình loại trừ ảnh hưởng của axit mạnh. Có thể thêm dư axit axetic hoặc các axit carboxylic khác để làm giảm ảnh hưởng của các bazơ mạnh. Các aldehyt và xeton có thể phản ứng với dung dịch, cho kết quả mẫu có nước trong khi detector không bao giờ đạt tới điểm kết thúc (dương tính giả).

Cách tiến hành

Chuẩn bị mẫu thử

Cân một lượng mẫu thử có chứa tương ứng khoảng từ 10 mg đến 250 mg nước, chính xác đến 0,1 mg. Nếu mẫu thứ hút ẩm, cân chính xác một lượng mẫu thử vào bình chứa thích hợp. Dùng xyranh (4.5) thêm một thể tích chính xác metanol (3.2) vào bình, lắc để hòa tan mẫu thử. Làm khô xyranh, sau đó dùng xyranh lấy dung dịch từ bình chứa chuyển sang bình chuẩn độ (4.1) đã chuẩn bị trước như trong 6.3. Lặp lại quá trình này thêm một lần với một thể tích chính xác metanol (3.2), chuyển phần dịch rửa này vào bình chuẩn độ và tiến hành chuẩn độ ngay.

Xác định hàm lượng nước (tính theo miligam) trong lượng dung môi bằng lượng đã dùng để hòa tan mẫu và tráng rửa bình đựng mẫu cùng xyranh, lấy hàm lượng nước thu được khi chuẩn độ mẫu thử (tính theo miligam) trừ đi hàm lượng nước trong dung môi, để thu được hàm lượng nước thực có trong mẫu.

Chuẩn hóa thuốc thử

Cho một lượng metanol (3.2) vào bình chuẩn độ (4.1) đủ ngập điện cực, thêm vừa đủ thuốc thử Karl Fischer (3.1) để tạo màu đặc trưng hoặc tạo ra dòng điện trực tiếp là 100 mA ± 50 mA tại điện áp khoảng 200 mV.

CHÚ THÍCH: Metanol tinh khiết có thể làm detector trở nên quá nhạy, nhất là tại mức hàm lượng nước (mg/kg) thấp, làm phản ánh sai mức độ khan của mẫu và làm chậm hồi phục sau mỗi lần thêm thuốc thử. Điều này làm chậm tốc độ chuẩn độ và có thể làm hệ thống nhiễm ẩm từ môi trường khi quá trình chuẩn độ kéo dài. Do đó, thêm cloroform hoặc dung môi không dẫn điện tương tự sẽ làm giảm độ nhạy của detector và cải thiện quá trình phân tích.

Để xác định hàm lượng nước rất nhỏ (dưới 1 %), thêm nhanh 25 ml (25 mg) nước tinh khiết bằng xyranh 25 ml hoặc 50 ml (4.5) và chuẩn độ đến điểm kết thúc.

Tính hệ số đương lượng nước, F, bằng miligam nước trên mỗi mililit thuốc thử, theo công thức:

F = 25/V

Trong đó: V là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng trong lần chuẩn độ thứ hai, tính theo mililit (ml).

Để xác định chính xác một lượng nước đáng kể (trên 1 %), thêm nhanh một lượng nước tinh khiết từ 25 mg đến 250 mg (25 ml đến 250 ml), sử dụng pipet (4.3) hoặc xyranh (4.5) hay micropipet (4.4) đã được chuẩn hóa trước, lượng nước sử dụng được quyết định bởi nồng độ của thuốc thử và thể tích buret. Chuẩn độ đến điểm kết thúc.

Tính hệ số đương lượng nước, F, bằng miligam nước trên mỗi mililit thuốc thử, theo công thức:

F = W/V

Trong đó:

W là khối lượng của nước, tính theo miligam (mg);

V là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng, tính theo mililit (ml).

Cách tiến hành

Chuyển từ 35 ml đến 40 ml metanol (3.2) vào bình chuẩn độ (4.1), trừ khi có quy định khác và chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer (3.1) đến điểm kết thúc xác định được bằng mắt thường hoặc bằng đo điện thế để phản ứng hết với lượng nước có thể có (thể tích không được dùng trong phép tính kết quả).

Cho nhanh mẫu thử đã chuẩn bị (xem 6.1) vào cốc, khuấy đều và chuẩn độ tiếp bằng thuốc thử Karl Fischer (3.1) tới điểm kết thúc xác định bằng mắt thường hoặc bằng đo điện thế.

Tính kết quả

Hàm lượng nước có trong mẫu, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), được tính theo công thức sau:

Trong đó:

S là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng trong lần chuẩn độ thứ hai, tính bằng mililit (ml);

F là hệ số đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml);

w là khối lượng mẫu thử, tính bằng miligam (mg).

Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

  • phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
  • phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
  • kết quả thử nghiệm thu được;
  • tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
  • mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm chính là cột mốc quan trọng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm tại Việt Nam. Được thiết lập để đảm bảo chất lượng và an toàn của các phụ gia thực phẩm, tiêu chuẩn này mang lại các hướng dẫn cụ thể về sản xuất, sử dụng, và kiểm tra chất lượng của chúng. Bằng cách này, nó không chỉ tạo ra một môi trường lành mạnh cho ngành thực phẩm mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tăng cường uy tín của thực phẩm Việt Nam trong thị trường quốc tế.

Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790