Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm [Cập nhật mới nhất 2024]

Chi phí và lệ phí công bố sản phẩm không chỉ ảnh hưởng đến ngân sách của doanh nghiệp mà còn đặt ra nhiều thách thức về quản lý tài chính và đối mặt với những yêu cầu phức tạp từ các cơ quan quản lý. Trong bài viết này VSATTP sẽ tìm hiểu chi tiết về vấn đề này và cách doanh nghiệp có thể hiệu quả đối mặt với những chi phí này để đảm bảo sự thành công trong quá trình công bố sản phẩm.

Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm
Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm

1. Thế nào là công bố sản phẩm

Công bố sản phẩm là thủ tục mà tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã được công bố áp dụng.

Công bố sản phẩm là một thủ tục bắt buộc đối với các sản phẩm thuộc đối tượng phải công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

>>>>>>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký công bố thực phẩm chức năng [Cập nhật 2023]

2. Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm 

Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm bao gồm chi phí thực hiện các công việc sau:

  • Chi phí chuẩn bị hồ sơ: Chi phí này bao gồm chi phí in ấn, photocopy hồ sơ, chi phí mua mẫu sản phẩm để thử nghiệm,…
  • Chi phí thử nghiệm sản phẩm: Chi phí này được xác định theo quy định của tổ chức thử nghiệm thực hiện thử nghiệm.
  • Lệ phí công bố sản phẩm: Lệ phí công bố sản phẩm được quy định tại Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm.

Theo quy định tại Thông tư số 67/2021/TT-BTC, lệ phí công bố sản phẩm là 1.000.000 đồng/sản phẩm/lần.

Như vậy, tổng chi phí công bố sản phẩm sẽ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm cần công bố và chi phí thử nghiệm sản phẩm.

Để tiết kiệm chi phí công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm có thể thực hiện các biện pháp sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm đầy đủ, chính xác để tránh phải chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
  • Lựa chọn tổ chức thử nghiệm có giá cả hợp lý.
  • Nộp hồ sơ công bố sản phẩm trực tuyến để tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

3. Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm đối với sản phẩm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm

Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm đối với sản phẩm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm được quy định tại Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm.

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy

Lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy là 150.000 đồng/ giấy đăng ký.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 500.000 đồng/cơ sở.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm xuất khẩu sang thị trường nước ngoài

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm xuất khẩu sang thị trường nước ngoài đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 1.000.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm xuất khẩu sang thị trường nước ngoài đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 700.000 đồng/cơ sở.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 700.000 đồng/cơ sở.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm: 700.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 500.000 đồng/cơ sở.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực công thương

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực công thương đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực công thương đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 700.000 đồng/cơ sở.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực khác

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực khác đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực khác đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 700.000 đồng/cơ sở.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quy mô lớn

  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quy mô lớn thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 1.500.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quy mô lớn thuộc lĩnh vực
  • y tế: 2.000.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quy mô lớn thuộc lĩnh vực công thương: 2.000.000 đồng/cơ sở.
  • Thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quy mô lớn thuộc lĩnh vực khác: 2.000.000 đồng/cơ sở.

4. Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm đối với sản phẩm trong lĩnh vực dược, mĩ phẩm

Chi phí, lệ phí công bố sản phẩm đối với sản phẩm trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm được quy định tại Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 29/06/2023 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký công bố sản phẩm

  • Lệ phí cấp giấy đăng ký công bố sản phẩm thuốc: 1.600.000 đồng/hồ sơ.
  • Lệ phí cấp giấy đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm: 500.000 đồng/phiếu.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

  • Thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc (trừ vị thuốc cổ truyền): 11.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: 5.000.000 đồng/hồ sơ.

Mức thu phí thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

  • Thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: 6.000.000 đồng/cơ sở.

Căn cứ theo mức thu phí, lệ phí nêu trên, chi phí công bố sản phẩm đối với sản phẩm trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm bao gồm:

  • Lệ phí cấp giấy đăng ký công bố sản phẩm.
  • Phí thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
  • Phí thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

Ví dụ, đối với một cơ sở sản xuất thuốc có quy mô lớn, chi phí công bố sản phẩm là 12.600.000 đồng, bao gồm:

  • Lệ phí cấp giấy đăng ký công bố sản phẩm: 1.600.000 đồng.
  • Phí thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 11.000.000 đồng.

Tùy theo loại sản phẩm, quy mô của cơ sở và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chi phí công bố sản phẩm sẽ có sự khác nhau. Do đó, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược, mỹ phẩm cần căn cứ vào quy định của pháp luật để xác định chi phí công bố sản phẩm cụ thể.

5. Sản phẩm phải thực hiện công bố

Sản phẩm phải thực hiện công bố sản phẩm là sản phẩm thuộc đối tượng phải công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, các sản phẩm sau đây thuộc đối tượng phải công bố sản phẩm:

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
  • Các loại phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến.
  • Dụng cụ chứa/ bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, các sản phẩm sau đây cũng thuộc đối tượng phải công bố sản phẩm:

  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Thực phẩm chức năng.
  • Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.
  • Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  • Thực phẩm biến đổi gen.

Sản phẩm thuộc đối tượng phải công bố sản phẩm phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã được công bố áp dụng.

6. Trình tự, thủ tục công bố sản phẩm

Trình tự, thủ tục công bố sản phẩm
Trình tự, thủ tục công bố sản phẩm

Để thực hiện thủ tục công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ công bố sản phẩm bao gồm:

  • Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;
  • Chứng thư phân tích của sản phẩm do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.

Bản tự công bố sản phẩm phải có các nội dung sau:

  • Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm;
  • Tên sản phẩm;
  • Thành phần cấu tạo của sản phẩm;
  • Quy cách đóng gói của sản phẩm;
  • Mô tả thông tin về sản phẩm;
  • Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng, an toàn của sản phẩm;
  • Cam kết của tổ chức, cá nhân về chất lượng, an toàn của sản phẩm.

Chứng thư phân tích của sản phẩm phải có các nội dung sau:

  • Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm;
  • Tên sản phẩm;
  • Quy cách đóng gói của sản phẩm;
  • Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng, an toàn của sản phẩm.

Chứng thư phân tích của sản phẩm phải được cấp bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nộp hồ sơ công bố sản phẩm trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm đặt trụ sở.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm và thẩm định hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Nếu hồ sơ công bố sản phẩm đáp ứng các yêu cầu, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh xác nhận công bố sản phẩm và cấp Giấy xác nhận công bố sản phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm.

Bước 4: Nhận kết quả

Sau khi thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ đáp ứng các yêu cầu, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh sẽ cấp Giấy xác nhận công bố sản phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm.

Giấy xác nhận công bố sản phẩm có hiệu lực tối đa 05 năm.

Sau thời gian hiệu lực của Giấy xác nhận công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm có trách nhiệm tự công bố lại sản phẩm.

7. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Chi phí công bố sản phẩm là gì?

Trả lời: Chi phí công bố sản phẩm là số tiền mà một doanh nghiệp phải chi trả để quảng bá, thông tin và giới thiệu sản phẩm của mình đến khách hàng và thị trường.

Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí công bố sản phẩm?

Trả lời: Chi phí công bố sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ cạnh tranh trong ngành, phương tiện quảng cáo sử dụng, quy mô chiến dịch quảng bá, và đặc điểm độc đáo của sản phẩm.

Câu hỏi 3: Tại sao chi phí công bố sản phẩm quan trọng đối với doanh nghiệp?

Trả lời: Chi phí công bố sản phẩm quan trọng vì nó giúp tạo ra sự nhận thức và ấn tượng tích cực với khách hàng, góp phần vào việc xây dựng thương hiệu và kích thích nhu cầu mua hàng.

Câu hỏi 4: Cách tính lệ phí công bố sản phẩm thường như thế nào?

Trả lời: Lệ phí công bố sản phẩm có thể được tính dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm kích thước chiến dịch, mức độ sử dụng phương tiện truyền thông, và chiến lược quảng bá cụ thể của doanh nghiệp.

Câu hỏi 5: Làm thế nào để giảm chi phí công bố sản phẩm mà vẫn duy trì hiệu suất?

Trả lời: Để giảm chi phí công bố sản phẩm, doanh nghiệp có thể tập trung vào kênh quảng cáo hiệu quả, sử dụng kỹ thuật tiết kiệm chi phí, và tối ưu hóa chiến lược quảng bá để đạt được sự nhận thức tốt nhất với nguồn lực hạn chế.

Câu hỏi 6: Làm thế nào để đánh giá hiệu suất của chiến dịch công bố sản phẩm?

Trả lời: Để đánh giá hiệu suất, doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ số như tăng trưởng doanh số bán hàng, tăng cường nhận thức thương hiệu, và phản hồi từ khách hàng để đo lường độ thành công của chiến dịch công bố sản phẩm.

Trong quá trình sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường, chi phí và lệ phí công bố sản phẩm đóng vai trò quan trọng. Những khoản chi phí này bao gồm các chi phí liên quan đến quảng cáo, tiếp thị, và các chi phí phát sinh trong quá trình đăng ký và công bố sản phẩm. Việc hiểu rõ về chi phí này không chỉ giúp doanh nghiệp tính toán tài chính một cách chặt chẽ mà còn đảm bảo rằng sản phẩm được đưa đến khách hàng với sự minh bạch và chất lượng.

Đồng thời, lệ phí công bố sản phẩm cũng thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với việc tuân thủ các quy định và đảm bảo an toàn, điều này góp phần xây dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng. Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790