Mức xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm [Mới 2024]

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp vì ưu tiên lợi nhuận mà bỏ qua vấn đề về an toàn thực phẩm. Vậy nên pháp luật ban hành quy định nghiêm ngặt hơn về an toàn thực phẩm và các biện pháp xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm để hạn chế vi phạm về an toàn thực phẩm. Mức xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm tùy theo mức độ xử phạt. Bài viết sau đây của  VSATTP sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn liên quan đến tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm

Vấn đề vi phạm an toàn thực phẩm hiện nay

1. Vi phạm về an toàn thực phẩm là gì?

Vi phạm về an toàn thực phẩm (hay còn gọi là vệ sinh an toàn thực phẩm) xảy ra khi thực phẩm được sản xuất, chế biến, kinh doanh không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn, dẫn đến nguy cơ gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tử vong cho người tiêu dùng.

>>>>>>>>Để tìm hiểu thêm về An toàn thực phẩm, các bạn có thể tham khảo bài biết: Nội dung thông tư 17 về an toàn thực phẩm [Chi tiết 2023]

2. Những hành vi bị xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm 

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 115/2018/NĐ-CP thì các hành vi sau đây vi phạm quy định về an toàn thực phẩm:

  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm;
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu và vi phạm quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;
  • Vi phạm quy định về quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không an toàn

>>>>>>>>>>Xem thêm: Vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm bị xử phạt thế nào? [2024]

3. Cơ sở pháp lý xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

Việc xử phạt vi phạm về an toàn thực phẩm căn cứ vào quy định của pháp luật, cụ thể theo các văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Luật an toàn thực phẩm 2010;
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
  • Nghị định số 124/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

4. Mức xử phạt vi phạm hành chính về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm :

4.1 Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu để sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm:

Căn cứ theo quy định Điều 4 Nghị định 115/2018/NĐ-CP

Mức xử phạt trong từng trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi sử dụng sản phẩm từ động vật, thực vật để sản xuất, chế biến thực phẩm mà có chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp quy định pháp luật hoặc đã kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch thực vật nhưng không đạt yêu cầu.
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
  • Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.2 Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm

Căn cứ theo quy định Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP

Mức xử phạt trong từng trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
  • Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.3 Vi phạm quy định về sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, chế biến thực phẩm

Căn cứ theo quy định Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng.
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP.
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tại khoản 4 Điều này.
  • Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.4 Vi phạm quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm

Theo quy định Điều 7 Nghị định 115/2018/NĐ-CP thì mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000.

4.5 Vi phạm quy định về sử dụng dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Căn cứ theo quy định Điều 8 Nghị định 115/2018/NĐ-CP

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc hại để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Ngoài hình phạt chính, cá nhân và tổ chức vi phạm an toàn thực phẩm có thể bị xử lý theo các hình phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục mà luật quy định. Mức phạt hành chính của cá nhân và tổ chức khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể được quy định tại Nghị định số 124/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

5. Các hình thức xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm

Các hình thức xử phạt vi phạm về an toàn thực phẩm
Các hình thức xử phạt vi phạm về an toàn thực phẩm

Theo Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, các hình thức xử phạt vi phạt về an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Phạt tiền là hình thức xử phạt chính áp dụng đối với tất cả các hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 100.000.000 đồng và đối với tổ chức là 200.000.000 đồng.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hình thức xử phạt áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu bao gồm: thực phẩm vi phạm, phụ gia thực phẩm vi phạm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vi phạm, dụng cụ, thiết bị, vật tư, nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm vi phạm, phương tiện vận chuyển thực phẩm vi phạm, giấy tờ, tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng nhận, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn là hình thức xử phạt áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép, chứng nhận, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn.
  • Cảnh cáo là hình thức xử phạt áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm có tính chất nhẹ, ít gây hậu quả.

Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc tiêu hủy thực phẩm vi phạm, phụ gia thực phẩm vi phạm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vi phạm, dụng cụ, thiết bị, vật tư, nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm vi phạm;
  • Buộc thu hồi thực phẩm vi phạm đã được tiêu thụ trên thị trường;
  • Buộc đưa ra khỏi thị trường thực phẩm vi phạm;
  • Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
  • Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm nghiệm;
  • Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra.

Mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được quy định cụ thể tại Nghị định số 124/2021/NĐ-CP.

6. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mức xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được quy định như thế nào?

Trả lời: Mức xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan, chủ yếu là Luật An toàn thực phẩm. Cụ thể, các vi phạm có thể bị xử lý thông qua việc áp dụng biện pháp cảnh báo, tạm ngừng hoặc rút giấy phép sản xuất kinh doanh thực phẩm, và có thể bị phạt tiền tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

Câu hỏi 2: Ai là cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm?

Trả lời: Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là Cục An toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế. Cục này có nhiệm vụ giám sát, đánh giá và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 3: Mức xử phạt tiền trong trường hợp vi phạm an toàn thực phẩm là bao nhiêu?

Trả lời: Mức xử phạt tiền trong trường hợp vi phạm an toàn thực phẩm có thể thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm. Các mức phạt được quy định rõ trong các điều khoản của Luật An toàn thực phẩm.

Câu hỏi 4: Biện pháp cảnh báo được áp dụng như thế nào trong trường hợp vi phạm an toàn thực phẩm?

Trả lời: Biện pháp cảnh báo được áp dụng khi phát hiện vi phạm nhẹ hoặc có thể khắc phục được. Cơ quan chức năng sẽ cảnh báo và yêu cầu đơn vị liên quan sửa chữa, khắc phục vi phạm để đảm bảo an toàn thực phẩm.

Câu hỏi 5: Khi nào có thể tạm ngừng hoặc rút giấy phép sản xuất kinh doanh thực phẩm?

Trả lời: Tạm ngừng hoặc rút giấy phép sản xuất kinh doanh thực phẩm có thể được thực hiện khi phát hiện các vi phạm nghiêm trọng đe dọa đến sức khỏe cộng đồng. Quyết định này thường được đưa ra sau khi tiến hành kiểm tra, đánh giá và xác định mức độ nguy hiểm của vi phạm.

Câu hỏi 6: Ngoài các biện pháp xử lý hành chính, có những hình phạt nào khác cho vi phạm an toàn thực phẩm?

Trả lời: Ngoài các biện pháp xử lý hành chính, người vi phạm an toàn thực phẩm còn có thể bị xử lý hình sự nếu hành vi vi phạm của họ đạt đến mức độ tội phạm. Điều này phụ thuộc vào quy định của pháp luật và mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

Bài viết trên đây là những thông tin về vi phạm về an toàn thực phẩm và mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Hy vọng với những thông tin trên giúp các bạn hiểu rõ hơn vấn đề về an toàn thực phẩm. Nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc các bạn có thể liên hệ Pháp lý thực phẩm ACC để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790